Bộ Công Thương ban hành Quy trình vận hành mới đối với hồ chứa Thủy điện Bảo Lâm 3
Ngày 12/2/2026, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) đã ban hành Quyết định số 38/QĐ-ATMT phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa Thủy điện Bảo Lâm 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, đồng thời thay thế Quyết định số 4915/QĐ-BCT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Theo quy định mới, Quy trình vận hành hồ chứa áp dụng đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 cùng các chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý, vận hành, điều tiết hồ chứa Thủy điện Bảo Lâm 3.
Công trình thủy điện lớn trên sông Nho Quế
Thủy điện Bảo Lâm 3 được xây dựng trên sông Nho Quế, thuộc địa bàn xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng và xã Niêm Tòng, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang (nay thuộc xã Niêm Sơn, tỉnh Tuyên Quang và xã Cốc Pàng, tỉnh Cao Bằng).

Công trình được xếp cấp I theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2022/BNNPTNT và là công trình thủy điện lớn theo quy định tại Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo thông số kỹ thuật, hồ chứa có:
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 215,8 m
- Mực nước chết (MNC): 214,0 m
- Mực nước lũ thiết kế (tần suất 0,5%): 222,24 m
- Mực nước lũ kiểm tra (tần suất 0,1%): 223,94 m
- Dung tích toàn bộ: 43,920 triệu m³
- Dung tích hữu ích: 3,936 triệu m³
- Dung tích chết: 39,984 triệu m³
- Công suất lắp máy: 46 MW
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế ứng với tần suất 0,5% đạt 3.536,6 m³/s, lưu lượng xả qua tràn sau điều tiết 3.464,5 m³/s. Đối với lũ kiểm tra tần suất 0,1%, lưu lượng đỉnh đạt 5.138,6 m³/s, lưu lượng xả qua tràn sau điều tiết 5.013,4 m³/s.
Ưu tiên tuyệt đối an toàn công trình và hạ du
Quy trình vận hành nhấn mạnh thứ tự ưu tiên trong khai thác hồ chứa. Trước hết, phải bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình, không để mực nước hồ vượt mực nước lũ gia cường 223,94 m đối với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm.
Trên cơ sở bảo đảm an toàn công trình và an toàn hạ du, việc vận hành phải tối ưu hóa hiệu quả phát điện, đồng thời duy trì dòng chảy tối thiểu thường xuyên, liên tục sau đập theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được cấp.
Tăng cường phối hợp liên hồ và cảnh báo vận hành
Trong công tác phối hợp vận hành, Thủy điện Bảo Lâm 3 phải phối hợp với các nhà máy thủy điện Bảo Lâm 3A, Bảo Lâm 1, Nho Quế 3 và các cơ quan, tổ chức liên quan để xây dựng Quy chế phối hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các tỉnh Cao Bằng và Tuyên Quang, nhằm bảo đảm an toàn cho công trình và khu vực hạ du.
Trong quá trình vận hành, Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 có trách nhiệm thường xuyên cung cấp, trao đổi, cập nhật thông tin với các đơn vị, cá nhân liên quan để lựa chọn chế độ vận hành tối ưu, an toàn.
Quy định cụ thể về xả nước và vận hành sự cố
Quy trình nêu rõ, khi lưu lượng xả qua nhà máy và đập tràn lớn hơn lưu lượng dòng chảy tối thiểu theo giấy phép, không phải xả qua cống xả cát. Trường hợp nhà máy dừng hoạt động do sự cố hoặc nguyên nhân khác, việc vận hành phải bảo đảm xả dòng chảy tối thiểu; thực hiện xả bùn cát qua một cửa van cống xả cát khi cần thiết; đồng thời hạ thấp mực nước hồ trong trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa cửa lấy nước.
Bên cạnh đó, Quy trình còn quy định cụ thể về phân loại lũ, thời kỳ mùa lũ – mùa kiệt; trình tự đóng, mở cửa van; chế độ quan trắc khí tượng thủy văn; trách nhiệm báo cáo; cảnh báo trước, trong và sau quá trình xả nước, xả bùn cát cũng như vận hành phát điện.
Việc ban hành Quy trình vận hành mới được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả khai thác, bảo đảm an toàn công trình và giảm thiểu rủi ro cho khu vực hạ du trong bối cảnh diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp.




